Thủ Tục Uỷ Quyền Bán Đất Cần Giấy Tờ Gì ? Just A Moment

Có nhiều trường hợp người dân muốn chuyển nhượng đất nhưng không trực tiếp tìm được người mua và phải thông qua môi giới. Lúc này phía môi giới thường cùng bên bán làm thủ tục ủy quyền sử dụng đất để tiện làm các thủ tục pháp lý về sau. Vậy thủ tục ủy quyền sử dụng đất thực hiện như thế nào mới đúng luật? Hồ sơ, trình tự, phí, thù lao quy định ra sao? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết của bachgiamedia.com.vn nhé!

I. Quy định về thủ tục ủy quyền sử dụng đất

1. Ủy quyền sử dụng đất là gì?

Theo quy định pháp luật hiện hành không có thuật ngữ “ủy quyền sử dụng đất”, đây là cách gọi thông thường của các cá nhân khi họ thực hiện ủy quyền cho người khác làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bạn đang xem: Uỷ quyền bán đất cần giấy tờ gì

Hiện nay chưa có quy định giải thích chính xác chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì nhưng thông qua giao dịch thực tế của hoạt động này có thể hiểu “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất” là hành vi pháp lý của các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình có quyền sử dụng đất chuyển giao quyền và nghĩa vụ liên quan cho chủ thể khác. Chủ thể được nhận chuyển nhượng phải trả tiền cho bên chuyển nhượng. Hoạt động này giống với giao dịch mua bán hàng hóa.

*
Đồng thời, căn cứ Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền như sau:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Từ đó, có thể hiểu ủy quyền thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất (ủy quyền sử dụng đất) là việc bên bán (người có quyền sử dụng đất) thông qua hợp đồng ủy quyền để bên nhận ủy quyền thực hiện công việc cần thiết nhằm chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình cho bên mua (người nhận chuyển nhượng). Và, thủ tục ủy quyền sử dụng đất là phương thức, cách thức theo một trình tự nhất định để thực hiện việc ủy quyền thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên.

2. Bản chất của ủy quyền sử dụng đất

Bản chất của hoạt động này là việc bên bán không trực tiếp tham gia ký kết hợp đồng chuyển nhượng với người mua mà ủy quyền cho một người khác để thực hiện công việc bán đất của mình cho người khác.

Bên nhận ủy quyền thực hiện thủ tục ủy quyền sử dụng đất có thể được trả thù lao hoặc không.

Khi thực hiện thủ tục này bên bán và bên mua có thể sẽ không gặp và không tiếp xúc với nhau. Tất cả các công việc liên quan sẽ do bên nhận ủy quyền tiến hành thực hiện.

3. Căn cứ pháp lý điều chỉnh thủ tục ủy quyền sử dụng đất

Thủ tục ủy quyền sử dụng đất được điều chỉnh bởi nhiều quy định pháp luật khác nhau gồm cả luật chung và luật chuyên ngành cụ thể như sau:

Bộ luật Dân sự 2015;Luật Đất đai 2013;Luật Công chứng năm 2014;Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

II. Điều kiện thực hiện thủ tục ủy quyền sử dụng đất

Để thực hiện thủ tục ủy quyền sử dụng đất các bên phải tiến hành lập hợp đồng ủy quyền sử dụng đất, do đó, điều kiện để thực hiện được thủ tục uỷ quyền sử dụng đất là hợp đồng/giao dịch ủy quyền sử dụng đất phải có hiệu lực pháp luật.

Căn cứ quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 thì điều kiện để hợp đồng thực hiện ủy quyền sử dụng đất có hiệu lực gồm:

Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hình thức của hợp đồng là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Trong đó, tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định:

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013.

Theo đó, hợp đồng ủy quyền sử dụng đất hay hợp đồng ủy quyền thực hiện thủ tục chuyển nhượng đất không phải công chứng hoặc chứng thực.

Đồng thời, khoản 1 Điều 55 Luật Công chứng năm 2014 cũng quy định: “1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

Căn cứ quy định trên, Luật Công chứng cũng chỉ quy định về thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền nhưng không quy định bắt buộc tất cả các hợp đồng ủy quyền đều phải công chứng.

*
Từ đó có thể khẳng định hợp đồng ủy quyền sử dụng đất không bắt buộc phải công chứng, chứng thực nhưng do việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản lớn, phải đăng ký nên trong thực tế nếu không công chứng hoặc chứng thực hợp đồng ủy quyền sử dụng đất thì khi thực hiện thủ tục ủy quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng hoặc UBND các cấp rất khó để các cơ quan này nhận hồ sơ và xử lý công việc. Do vậy, bạn vẫn nên công chứng hợp đồng này.

Ngoài ra, vì hợp đồng này là ủy quyền để chuyển nhượng đất nên bên ủy quyền cho người khác thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 đối với người sử dụng đất gồm:

Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;Đất không có tranh chấp;Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;Trong thời hạn sử dụng đất.​​​​​​​

III. Hướng dẫn thủ tục ủy quyền sử dụng đất

Trong phạm vi bài viết chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn thủ tục ủy quyền sử dụng đất tại Văn phòng công chứng.

1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng năm 2014 thì người yêu cầu công chứng văn bản uỷ quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất (ủy quyền sử dụng đất) cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:

Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;Dự thảo hợp đồng, giao dịch (nếu có) hoặc yêu cầu công chứng viên soạn thảo;Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất;Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.​​​​​​​

2.Trình tự thực hiện

Theo quy định tại khoản 3,4,5,6,7,8 Điều 40 Luật Công chứng năm 2014 thì trình tự thực hiện thủ tục ủy quyền sử dụng đất như sau:

Bước 1: Sau khi chuẩn bị giấy tờ tại mục 3.1 các bên đến văn phòng công chứng để yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền sử dụng đất.

Bước 2: Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

Bước 3: Đối với trường hợp hợp đồng uỷ quyền đã được soạn sẵn: Công chứng viên sẽ kiểm tra tính pháp lý của dự thảo hợp đồng mà hai bên đã soạn. Nếu việc giao kết hợp đồng mà có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng; đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ. Hoặc công chứng viên có thể tiến hành xác minh, yêu cầu giám định theo đề nghị của người yêu cầu. Nếu vẫn không làm rõ được thì công chứng viên có quyền từ chối thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền đó.

*
Đối với trường hợp hợp đồng uỷ quyền do văn phòng công chứng soạn thảo theo yêu cầu: Công chứng viên sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng sau khi nhận đủ hồ sơ và hồ sơ hợp lệ.

Bước 4: Công chứng viên hoặc người yêu cầu công chứng đọc lại bản hợp đồng uỷ quyền sau khi đã được soạn thảo xong. Nếu đồng ý toàn bộ nội dung trong hợp đồng thì người yêu cầu công chứng sẽ ký tên vào từng trang trong hợp đồng.

Bước 5: Người yêu cầu công chứng được công chứng viên yêu cầu xuất trình bản chính của các giấy tờ nêu trên để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng uỷ quyền.

Xem thêm: Ứng dụng gọi taxi giá rẻ nhất? just a moment

IV. Mức phí và thù lao công chứng hợp đồng uỷ quyền sử dụng đất

Về mức phí công chứng: khi thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền sử dụng đất người yêu cầu công chứng phải nộp phí công chứng là 50.000 đồng (căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT- BTC).

Về thù lao công chứng: Căn cứ quy định tại Điều 67 Luật Công chứng 2014 thì “Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình.”

V. Lợi ích khi thực hiện thủ tục ủy quyền sử dụng đất tại công ty dịch vụ và Dịch vụ tư vấn thủ tục ủy quyền sử dụng đất

Khi không có thời gian để thực hiện các giao dịch liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì việc ủy quyền cho công ty dịch vụ thay bạn làm các công việc này là sự lựa chọn chính xác nhất. Vì:

Công ty dịch vụ hoạt động chuyên biệt và nắm rõ các quy định liên quan điều chỉnh thủ tục này nên thời gian, chi phí sẽ được tối ưu nhất;Công ty dịch vụ sẽ là đơn vị chịu trách nhiệm về pháp lý phát sinh trong phạm vi được giao ủy quyền nên so với ủy quyền cho người quen, người thân thì công ty dịch vụ sẽ chuyên nghiệp, bài bản hơn.

Nếu bạn không muốn thuê dịch vụ của công ty thì vẫn có thể tư vấn thủ tục ủy quyền sử dụng đất của bachgiamedia.com.vn, chúng tôi cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục chuyển quyền sử dụng đất toàn quốc. Quý khách hàng chỉ cần liên hệ với chúng tôi qua website, tổng đài hỗ trợ tư vấn đều sẽ được kết nối với đội ngũ luật sư giỏi, chuyên viên tư vấn pháp lý nhiệt tình chuyên nghiệp để giải quyết mọi vấn đề, thắc mắc mà quý khách hàng đang gặp phải.

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế cùng với sự sôi nổi của thị trường bất động sản thì ngày càng nhiều các giao dịch liên quan đến đất đai được thực hiện. Tuy nhiên, vì những lý do khách quan mà đôi khi các cá nhân, tổ chức không thể tự mình trực tiếp thực hiện các giao dịch này. Do vậy, việc để người khác thay mặt đại diện thực hiện công việc là một nhu cầu tất yếu trong cuộc sống và giấy ủy quyền đã ra đời để đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Thuật ngữ “Giấy ủy quyền” tuy không còn xa lạ với mọi người nhưng để hiểu hết ý nghĩa cũng như những quy định cụ thể về giấy ủy quyền thì còn hạn chế. Vậy nên, trong bài viết này, bachgiamedia.com.vn sẽ cho các bạn biết thế nào là giấy ủy quyền bán đất? Nội dung ủy quyền mua bán nhà đất gồm những gì cũng như giải đáp các thắc mắc về giấy ủy quyền bán đất. Hãy cùng bachgiamedia.com.vn tìm hiểu ngay nhé!

I. Giấy ủy quyền bán đất là gì

Giấy ủy quyền là một văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc một số công việc trong phạm vi quy định tại giấy ủy quyền. Việc lập giấy ủy quyền có 02 phương thức là ủy quyền đơn phương và ủy quyền có sự tham gia của người ủy quyền và người nhận ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền).

*

Theo đó, Giấy ủy quyền bán đất là dạng giấy ủy quyền theo phương thức cần có sự tham gia của người ủy quyền và người nhận ủy quyền. Đây là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận sự thỏa thuận của các bên và có giá trị bắt buộc người nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc đã được nêu trong hợp đồng. Do vậy, nếu có tranh chấp xảy ra, pháp luật sẽ áp dụng các quy định về hợp đồng ủy quyền để giải quyết đồng thời phải bồi thường thiệt hại, nếu có.

II. Khi nào cần lập giấy ủy quyền bán đất

Căn cứ theo quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”

Như vậy, khi người sử dụng đất vì những lý do khách quan mà không thể tự mình trực tiếp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì có quyền ủy quyền cho người khác thay mặt cũng như đại diện mình thực hiện công việc này. Theo đó, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu các bên có thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Trên thực tế thì việc ủy quyền thường xảy ra khi người có nhu cầu ủy quyền đang ở nước ngoài, công tác xa hoặc ốm đau... nhưng vẫn muốn tiến hành giao dịch với bên thứ ba.

III. Nội dung ủy quyền mua bán đất gồm những gì

Nội dung hợp đồng ủy quyền mua bán đất là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ do các bên tự do thỏa thuận liên quan đến việc mua bán đất. Pháp luật tôn trọng ý chí và nguyện vọng của các bên chủ thể tham gia hợp đồng. Tuy nhiên, nội dung hợp đồng phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự theo quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử do được pháp luật bảo hộ như nhau.Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.Nội dung và mục đích của hợp đồng ủy quyền không được vi phạm điều cấm của pháp luật và không tri đạo đức xã hội.Xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự một cách thiện chí, trung thực. Đồng thời không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.Các bên chủ thể tham gia hợp đồng phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

*

Nhìn chung, hợp đồng ủy quyền mua bán đất có thể bao gồm các điều khoản cơ bản như sau:

Thông tin chi tiết của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền.Nội dung công việc cần thực hiện, thời hạn ủy quyền.Quyền và nghĩa vụ của các bên.Thù lao mà bên được ủy quyền nhận được, hình thức thanh toán.Phương thức giải quyết tranh chấp khi có mâu thuẫn xảy ra

IV. Giải đáp các thắc mắc về giấy ủy quyền bán đất

1. Có được ủy quyền để mua bán đất rẫy cà phê

Điều 141 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Điều lệ của pháp nhân;

c) Nội dung ủy quyền;

d) Quy định khác của pháp luật.

2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình”.

*

Theo như quy định trên thì người nhận ủy quyền hoàn toàn có thể được ủy quyền để mua bán đất rẫy cà phê (đất trồng cây lâu năm) nếu trong nội dung ủy quyền cho phép. Tuy nhiên, người nhận ủy quyền cần phải tiến hành thông báo cho bên thứ ba tức là người mua đất về phạm vi thẩm quyền đại diện của mình.

2. Giấy ủy quyền mua bán nhà đất có phải công chứng không

Theo quy định của pháp luật hiện nay thì không có một văn bản pháp lý nào ghi nhận việc ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở bắt buộc phải lập thành văn bản có công chứng.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTPđiểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì giấy ủy quyền chỉ được chứng thực chữ ký đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản. Ngoài ra, khoản 3 Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP cũng đã có quy định cụ thể về trường hợp ngoại lệ như sau: Đối với việc ủy quyền không thuộc trường hợp được nêu trên thì phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch. Do đó, giấy ủy quyền mua bán nhà đất có thể được thực hiện theo thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch mà không bắt buộc phải công chứng.

Tuy nhiên, trên thực tế, nhằm tránh trường hợp phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hoạt động ủy quyền liên quan đến các giao dịch về nhà đất cũng như đảm bảo quyền và lợi ích của các chủ thể tham gia giao dịch, bachgiamedia.com.vn khuyến nghị các bên nên tiến hành công chứng hợp đồng ủy quyền. Vậy khi đã lựa chọn phương thức công chứng hợp đồng ủy quyền mua bán nhà đất thì nên đi công chứng ở đâu, cũng là một thắc mắc chủ yếu của đại đa số khách hàng. bachgiamedia.com.vn xin được giải đáp ngay sau đây.

*

Căn cứ theo quy định tại Điều 42 Luật công chứng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2018) quy định về phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản như sau:

“Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”.

Như vậy, theo quy định trên, ta có thể thấy đối với văn bản ủy quyền mua bán nhà đất thì khách hàng được phép công chứng tại bất kỳ tổ chức công chứng nào, kể cả tổ chức công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi không có đất.

Tóm lại, giấy ủy quyền mua bán nhà đất không bắt buộc phải công chứng. Theo như các thông tin mà bachgiamedia.com.vn đã phân tích ở trên thì khi bạn có nhu cầu lập giấy ủy quyền cho người khác để họ thay mình thực hiện một số công việc, bạn hoàn toàn có thể lựa chọn chứng thực hợp đồng ủy quyền hoặc công chứng hợp đồng ủy quyền.

3. Người được ủy quyền có thể tự tay ký hợp đồng mua bán nhà đất với bên kia không

Người được ủy quyền có thể tự tay ký hợp đồng mua bán nhà đất với bên thứ ba hay không thì sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào phạm vi giới hạn ủy quyền. Do người nhận ủy quyền chỉ được thực hiện các công việc được giao trong phạm vi người ủy quyền ủy quyền lại cho họ theo quy định tại Điều 141 Bộ luật dân sự 2015.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 143 Bộ luật dân sự 2015, nếu người được ủy quyền thực hiện giao dịch vượt quá phạm vi được ủy quyền thì giao dịch giữa người đó và người thứ ba sẽ vô hiệu.

4. Người được ủy quyền mua bán đất có cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi bán đất hay không

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì trường hợp ủy quyền quản lý bất động sản mà cá nhân được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có các quyền như đối với cá nhân sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế là cá nhân ủy quyền bất động sản.

Do đó, theo quy định trên thì người có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân khi ủy quyền chuyển nhượng đất là người ủy quyền. Tuy nhiên, nếu các bên có thỏa thuận người được ủy quyền là người nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng đất thì sẽ thực hiện theo thỏa thuận của các bên

*

Trên đây là một số thông tin quan trọng liên quan đến giấy ủy quyền bán đất theo quy định của pháp luật hiện hành. bachgiamedia.com.vn với đội ngũ luật sư và cộng sự nhiều kinh nghiệm sẽ giúp Quý khách hàng giải đáp các thắc mắc cũng như thực hiện các công việc cần thiết trong thời gian ngắn nhất nhằm giải quyết tận gốc các vấn đề phát sinh mà khách hàng đang vướng mắc.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *